Dấu chấm nhỏ trên bề mặt nhựa màu sáng
Đánh giá kích thước, độ tương phản, vùng bề mặt và mức sai số chấp nhận.
Một đốm đen trên nắp nhựa, một vết bavia, một chi tiết thiếu vật liệu hay nhãn sai vị trí có thể trở thành hàng lỗi lọt đến khách hàng. MIS thiết kế hệ thống thị giác máy phù hợp sản phẩm, tốc độ và tiêu chuẩn chấp nhận của từng nhà máy.
GỬI MẪU LỖI – NHẬN ĐỀ XUẤT CẤU HÌNH →KHÁM PHÁ HỆ THỐNG ↓
Một giải pháp tự động hóa tốt phải bắt đầu từ lỗi, giới hạn năng suất và tiêu chuẩn chấp nhận của từng công đoạn — không bắt đầu từ việc lựa chọn thiết bị có thông số lớn nhất.
Đánh giá kích thước, độ tương phản, vùng bề mặt và mức sai số chấp nhận.
Nhận diện vùng mép, đường biên, thiếu vật liệu, dư vật liệu và lỗ thủng.
So sánh màu trong điều kiện nguồn sáng chuẩn hóa; phát hiện linh kiện sai vị trí.
Kiểm tra hiện diện, hướng, vị trí và một số tiêu chí ký tự theo dự án.
Các cấu phần phải được thiết kế như một chuỗi đồng bộ để tránh độ trễ, sản phẩm lỗi lọt hoặc thời gian chết tăng lên.
Băng tải, đồ gá hoặc bộ tách sản phẩm để giảm rung và che khuất.
Đèn vòng, dome, backlight hoặc chiếu xiên theo tính chất bề mặt; chọn độ phân giải và trường nhìn.
Chụp theo cảm biến trigger hoặc encoder; đánh giá vùng lỗi, loại lỗi và ngưỡng.
Đồng bộ vị trí sản phẩm tới điểm thổi khí/gạt loại; phản hồi OK/NG, dừng lỗi liên tục.
Lưu ảnh lỗi, timestamp, mã ca/lô, tỷ lệ NG và báo cáo.
Một camera chỉ nhìn thấy vùng không bị che; các bề mặt phức tạp có thể cần nhiều camera hoặc cơ cấu xoay.
Tạo bộ mẫu OK, NG và nhóm lỗi theo từng SKU; thay đổi sản phẩm qua recipe có phân quyền.
Theo dõi tăng đột biến tỷ lệ NG, mất tín hiệu trigger, camera mất kết nối và cơ cấu loại lỗi.
Biểu đồ lỗi theo thời gian/ca/máy, xuất dữ liệu khi khách cần kết nối hệ thống quản lý sản xuất.
Đốm đen, tạp chất, bavia, biến dạng cạnh và thiếu nhựa.
Phát hiện thiếu nắp, lệch nhãn, thiếu cấu phần và sai vị trí.
Kiểm tra có/không, hướng lắp, sai cấu trúc và ngoại quan.
Kiểm tra niêm phong hoặc nhãn theo tiêu chí quan sát phù hợp; không thay thế kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
Các giá trị dưới đây là các hạng mục cần khóa trong đề bài kỹ thuật. MILOTECH đề xuất cấu hình và điều kiện nghiệm thu sau khi có thông tin mẫu và hiện trạng nhà máy.
| Đầu vào cần xác định | Kích thước, vật liệu, màu, bề mặt, số mặt cần kiểm tra |
|---|---|
| Loại lỗi và chuẩn NG | Ảnh lỗi và dung sai/kích thước lỗi nhỏ nhất cần nhận diện |
| Tốc độ | Sản phẩm/phút, khoảng cách sản phẩm, dừng/chạy liên tục |
| Cấu hình camera | Độ phân giải, lens, FOV, fps và shutter được tính sau khảo sát |
| Tích hợp | PLC/băng tải, sensor, encoder, reject, HMI, MES/ERP nếu cần |
| Tiêu chí nghiệm thu | Recall từng lỗi, false reject rate, tỷ lệ bỏ sót, ổn định theo ca và SKU |
Mỗi giai đoạn có đầu ra xác định: dữ liệu khảo sát → nguyên lý → thử nghiệm → bản vẽ và cấu hình → tiêu chí nghiệm thu và hướng dẫn vận hành.
Có thể là mục tiêu nghiên cứu, nhưng không thể cam kết chỉ dựa trên con số kích thước. Cần xem FOV, độ tương phản, camera, độ rung và tập mẫu thực.
Có. Bề mặt phản quang hoặc truyền sáng yêu cầu bộ chiếu sáng và góc chụp riêng để tránh chói và lỗi giả.
Không phải lúc nào cũng đủ. Mặt khuất thường cần nhiều camera, gương hoặc cơ cấu xoay.
Theo thời gian phơi sáng, truyền ảnh, xử lý, khoảng cách sản phẩm, khả năng loại NG và độ ổn định cấp phôi. Mục tiêu được xác nhận khi thử thực tế.
Để tránh báo giá sai cấu hình, vui lòng gửi: Ảnh sản phẩm OK / NG, video vị trí kiểm tra, số sản phẩm/phút, kích thước lỗi tối thiểu và loại PLC đang sử dụng.
Chuẩn bị ảnh, video và yêu cầu sản lượng để nhận phản hồi sát với điều kiện vận hành. Có thể gửi qua biểu mẫu liên hệ hiện tại; vui lòng ghi rõ chủ đề MIS AI Vision.
GỬI MẪU LỖI – NHẬN ĐỀ XUẤT CẤU HÌNH →Không phát hành cam kết về độ chính xác, năng suất hay ROI khi chưa có dữ liệu khảo sát và thử nghiệm.